Chào mừng quý vị đến với website của trường THCS Thanh Yên - huyện Điện Biên - tỉnh Điện Biên
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
ÔN TẬP NGỮ VĂN 6

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Trọng Sơn
Ngày gửi: 08h:47' 19-01-2013
Dung lượng: 48.2 KB
Số lượt tải: 12
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Trọng Sơn
Ngày gửi: 08h:47' 19-01-2013
Dung lượng: 48.2 KB
Số lượt tải: 12
Số lượt thích:
0 người
PHẦN VĂN
1. Định nghĩa thể laoij văn học dân gian:
1.1. Truyền thuyết: là loại truyện dân gian kể về các nhân vật và sự kiện liên quan đến lịc sử, thời quá khứ, thường có yếu tố tưởng tượng kỳ ảo. Truyền thuyết thể hiện thái độ và cách đánh giá của nhân dân đối với câc sự kiện và nhân vật được kể.
1.2. Cổ tích: là loại truyện dân gian kể về cuộc đời của một số kiểu nhân vật quen thuộc: nhân vật bất hạnh, nhân vật dũng sĩ, nhân vật có tài năng kì lạ, nhân vật thông minh, nhân vật ngốc nghếch, nhân vật là động vật... Truyện cổ tích thường có yếu tố hoang đường thể hiện ước mơ, niềm tin của nhân dân về chiến thắng cuối cùng của cái thiện đối với cái ác, cái tốt đối với cái xấu, sự công bằng đối với sự bất công.
1.3. Ngụ ngôn: Là loại truyện kể bằng văn xuôi hoặc văn vần, mượn chuyền về loài vật, đồ vật hoặc về chính con người để nói bóng gió kín đáo chuyện con người, nhằm khuyên nhủm răn dạy người ta bài học nào đó trong cuộc sống.
1.4. Truyện cười: là loại truyện kể về hiện tượng đáng cười trong cuộc sống nhằm tạo ra tiếng cười mua vui hoặc phê phán những thói hư tật xấu trong xã hội.
2. So sánh truyền thuyết và truyện cổ tích:
- Giống nhau: Đều có yếu tố tưởng tượng, kì ảo. Có nhiều chi tiết (mô típ) giống nhau: sự ra đời thần kì, nhân vật có những tài năng phi thường…
- Khác nhau: Truyền thuyết kể về các nhân vật, sự kiện lịch sử và thể hiện cách đánh giá của nhân dân… còn cổ tích kể về cuộc đời của một số loại nhân vật nhất định và thể hiện quan niệm, ước mơ của nhân dân. Truyền thuyết được cả người kể lẫn người nghe tin là những câu chuyện có thật; còn truyện cổ tích cả người kể lẫn người nghe coi là những câu chuyện không có thật.
II. Nội dung và nghệ thuật, ý nghĩa
1. Thánh Gióng
1.1.Nghệ thuật: Xây dựng người anh hùng cứu nước mang màu sắc thần kỳ với những chi tiết nghệ thuật kỳ ảo, phi thường – hình tượng biểu tượng cho ý chí, sức mạnh của cộng đồng người Việt Nam trước họa xâm lăng. Những sự kiện lịch sử thời qía khứ, hình ảnh thiên nhiên đất nước: lý giải về ao hồ, núi Sóc, tre đằng ngà.
1.2. Nội dung: Hình tượng người anh hùng trong công cuộc giữ nước – Thánh Góng: Xuất thân bình dị nhưng rất thần kỳ. Lớn nhanh một cách kỳ diệu trong hoàn cảnh đất nước có giặc xâm lược, cùng nhân dân đánh gặc giữ nước. Lập chiến công phi thường. Sự sống của Thánh Gióng trong lòng dân tộc: Thánh Gióng bay về trời, về cõi vô biên bất tử. Dấu tích của những chiến công còn mãi
1.3. Ý nghĩa: Thánh Gióng ca ngợi hình tượng người anh hùng đánh giặc tiêu biểu cho sự trỗi dậy của truyền thống yêu nước, đoàn kết, tinh thần anh dũng kiên cường của dân tộc ta.
2. Sơn Tinh, Thuỷ Tinh:
2.1. Nghệ thuật: Xây dựng nhân vật mang dáng dấp thần linh Sơn Tinh và Thủy Tinh với nhiều chi tiết tưởng tưởng kỳ ảo (tài dời non, dựng lỹ của Sơn Tinh, tài hô mưa giọi gió của Thủy Tinh), tạo sự hấp dẫn (2 chàng cùng cầu hôn Mị Nương). Nghệ thuật dẫn dắt và kể chuyện lôi cuốn, sinh động
2.2. Nội dung: Qua văn bản thấy được: Hoàn cảnh và mục đích kén rể của vua Hùng và cuộc thi tài giữa Sơn Tình và Thủy Tinh (cả 2 người đều có tài cao, phép lạ, Sơn Tinh mang lễ vật đến trước rước được Mị Nương về núi; Thủy Tinh nổi giận làm mưa làm gió , dâng nước lên cao đuổi đánh Sơn Tinh); truyện phản ánh cuộc sống lao động vật lộn với thiên tai, lũ lụt hàng năm của nhân dân của cư dan đồng bằng Bắc Bộ. Thể hiện khát vọng của người Việt cổ trong việc chế ngự thiên nhiên, lũ lụt xây dựng và bảo vệ cuộc sống của mình.
2.3. Ý nghĩa: Sơn Tinh, Thủy Tinh giải thích hiện tượng mưa bão, lũ lụt xảy ra ở đồng bằng Bắc Bộ thủa các vua hùng dựng nước; đồng thời thể hiện sức mạnh, mơ ước chế ngự thiên tai, bảo vệ cuộc sống của người Việt cổ.
3. Thạch Sanh:
3. 1. Nghệ thuật: Sắp xếp các tình tiết tự nhiên khéo léo: công chúa gặp nạn trong hang sâu, công chúa bị câm khi nghe tiếng đàn khỏi bệnh và giải oan cho chàng rồi lên vợ lên chồng. Sử dụng nhiều chi tiết thần kỳ: Tiếng đàn:
1. Định nghĩa thể laoij văn học dân gian:
1.1. Truyền thuyết: là loại truyện dân gian kể về các nhân vật và sự kiện liên quan đến lịc sử, thời quá khứ, thường có yếu tố tưởng tượng kỳ ảo. Truyền thuyết thể hiện thái độ và cách đánh giá của nhân dân đối với câc sự kiện và nhân vật được kể.
1.2. Cổ tích: là loại truyện dân gian kể về cuộc đời của một số kiểu nhân vật quen thuộc: nhân vật bất hạnh, nhân vật dũng sĩ, nhân vật có tài năng kì lạ, nhân vật thông minh, nhân vật ngốc nghếch, nhân vật là động vật... Truyện cổ tích thường có yếu tố hoang đường thể hiện ước mơ, niềm tin của nhân dân về chiến thắng cuối cùng của cái thiện đối với cái ác, cái tốt đối với cái xấu, sự công bằng đối với sự bất công.
1.3. Ngụ ngôn: Là loại truyện kể bằng văn xuôi hoặc văn vần, mượn chuyền về loài vật, đồ vật hoặc về chính con người để nói bóng gió kín đáo chuyện con người, nhằm khuyên nhủm răn dạy người ta bài học nào đó trong cuộc sống.
1.4. Truyện cười: là loại truyện kể về hiện tượng đáng cười trong cuộc sống nhằm tạo ra tiếng cười mua vui hoặc phê phán những thói hư tật xấu trong xã hội.
2. So sánh truyền thuyết và truyện cổ tích:
- Giống nhau: Đều có yếu tố tưởng tượng, kì ảo. Có nhiều chi tiết (mô típ) giống nhau: sự ra đời thần kì, nhân vật có những tài năng phi thường…
- Khác nhau: Truyền thuyết kể về các nhân vật, sự kiện lịch sử và thể hiện cách đánh giá của nhân dân… còn cổ tích kể về cuộc đời của một số loại nhân vật nhất định và thể hiện quan niệm, ước mơ của nhân dân. Truyền thuyết được cả người kể lẫn người nghe tin là những câu chuyện có thật; còn truyện cổ tích cả người kể lẫn người nghe coi là những câu chuyện không có thật.
II. Nội dung và nghệ thuật, ý nghĩa
1. Thánh Gióng
1.1.Nghệ thuật: Xây dựng người anh hùng cứu nước mang màu sắc thần kỳ với những chi tiết nghệ thuật kỳ ảo, phi thường – hình tượng biểu tượng cho ý chí, sức mạnh của cộng đồng người Việt Nam trước họa xâm lăng. Những sự kiện lịch sử thời qía khứ, hình ảnh thiên nhiên đất nước: lý giải về ao hồ, núi Sóc, tre đằng ngà.
1.2. Nội dung: Hình tượng người anh hùng trong công cuộc giữ nước – Thánh Góng: Xuất thân bình dị nhưng rất thần kỳ. Lớn nhanh một cách kỳ diệu trong hoàn cảnh đất nước có giặc xâm lược, cùng nhân dân đánh gặc giữ nước. Lập chiến công phi thường. Sự sống của Thánh Gióng trong lòng dân tộc: Thánh Gióng bay về trời, về cõi vô biên bất tử. Dấu tích của những chiến công còn mãi
1.3. Ý nghĩa: Thánh Gióng ca ngợi hình tượng người anh hùng đánh giặc tiêu biểu cho sự trỗi dậy của truyền thống yêu nước, đoàn kết, tinh thần anh dũng kiên cường của dân tộc ta.
2. Sơn Tinh, Thuỷ Tinh:
2.1. Nghệ thuật: Xây dựng nhân vật mang dáng dấp thần linh Sơn Tinh và Thủy Tinh với nhiều chi tiết tưởng tưởng kỳ ảo (tài dời non, dựng lỹ của Sơn Tinh, tài hô mưa giọi gió của Thủy Tinh), tạo sự hấp dẫn (2 chàng cùng cầu hôn Mị Nương). Nghệ thuật dẫn dắt và kể chuyện lôi cuốn, sinh động
2.2. Nội dung: Qua văn bản thấy được: Hoàn cảnh và mục đích kén rể của vua Hùng và cuộc thi tài giữa Sơn Tình và Thủy Tinh (cả 2 người đều có tài cao, phép lạ, Sơn Tinh mang lễ vật đến trước rước được Mị Nương về núi; Thủy Tinh nổi giận làm mưa làm gió , dâng nước lên cao đuổi đánh Sơn Tinh); truyện phản ánh cuộc sống lao động vật lộn với thiên tai, lũ lụt hàng năm của nhân dân của cư dan đồng bằng Bắc Bộ. Thể hiện khát vọng của người Việt cổ trong việc chế ngự thiên nhiên, lũ lụt xây dựng và bảo vệ cuộc sống của mình.
2.3. Ý nghĩa: Sơn Tinh, Thủy Tinh giải thích hiện tượng mưa bão, lũ lụt xảy ra ở đồng bằng Bắc Bộ thủa các vua hùng dựng nước; đồng thời thể hiện sức mạnh, mơ ước chế ngự thiên tai, bảo vệ cuộc sống của người Việt cổ.
3. Thạch Sanh:
3. 1. Nghệ thuật: Sắp xếp các tình tiết tự nhiên khéo léo: công chúa gặp nạn trong hang sâu, công chúa bị câm khi nghe tiếng đàn khỏi bệnh và giải oan cho chàng rồi lên vợ lên chồng. Sử dụng nhiều chi tiết thần kỳ: Tiếng đàn:
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓






Các ý kiến mới nhất