Chào mừng quý vị đến với website của trường THCS Thanh Yên - huyện Điện Biên - tỉnh Điện Biên

Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Gốc > TỔ CHỨC - HOẠT ĐỘNG >

BÁO CÁO DUY TRÌ CHUẢN

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TR­ƯỜNG THCS THANH YÊN

 
   

 


Số       /BC

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆTNAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

           

  Thanh Yên, ngày 01  tháng  12 năm 2012

 

BÁO CÁO KẾT QUẢ

GIỮ CHUẨN VÀ NÂNG CAO CÁC TIÊU CHÍ

CỦA TRƯỜNG ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA

 
   

 

 

 Kính gửi:

                 - Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Điện Biên

                         - Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Điện Biên

                        - UBND huyện Điện Biên, UBND tỉnh Điện Biên.

 

            I. Quá trình chỉ đạo việc duy trì giữ vững trường THCS chuẩn quốc gia.

          Thực hiện Thông tư 47/TT/2012/BGDĐT, ngày 07/22/2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc Ban hành Quy chế công nhận trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học đạt chuẩn quốc gia; công văn số 1535/PCD&ĐT – KT&KĐCLGD ngày 10 tháng 9 năm 2012, của Phòng GD&ĐT huyện Điện Biên về việc thực hiện hướng dẫn nhiệm vụ KT&KĐCLGD năm học 2012-2013; công văn số 1555/PGDĐT – KH, ngày 13 tháng 9 năm 2012 của Phòng Giáo dục và đào tạo huyện Điện Biên về việc hướng dẫn tiến độ xây dựng trường chuẩn quốc gia năm học 2012-2013;

          Thực hiện sự chỉ đạo của huyện uỷ, HĐND, UBND huyện Điện Biên, Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Điện Biên, Đảng uỷ, HĐND, UBND xã Thanh Yên, ngay từ đầu năm học 2012 - 2013 tr­ường THCS Thanh Yên lên kế hoạch rà soát tự kiểm tra tiến độ duy trì giữ vững chuẩn, các công việc cụ thể:

          1. Thông qua kế hoạch duy trì giữ vững tr­ường THCS chuẩn quốc gia ở hội đồng giáo dục xã, phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên trong ban giám hiệu, các tổ chuyên môn và giáo viên. Báo cáo kế hoạch duy trì chuẩn với Đảng uỷ, HĐND, UBND xã Thanh Yên.

          2. Tổ chức tuyên truyền sâu rộng trong nhân dân, cán bộ giáo viên và toàn thể học sinh, các tổ chức chính trị xã hội trên địa bàn xã về mục đích, ý nghĩa của việc duy trì và giữ vững, nâng cao chất l­ượng tr­ường THCS chuẩn quốc gia.

          3. Tổ chức điểu tra, huy động hầu hết số trẻ trong độ đi học đều, huy động 100% số trẻ tốt nghiệp tiểu học vào học lớp 6. Làm tốt công tác cập nhật thông tin, số liệu phổ cập giáo dục THCS ở các độ tuổi, thư­ờng xuyên kiểm tra đánh giá các chỉ số huy động học sinh trong độ tuổi đến tr­ường đảm bảo ổn định chỉ số phổ cập THCS hàng năm.

          4. Tăng c­ường làm tốt công tác giáo dục t­ư tư­ởng chính trị, phẩm chất đạo đức lối sống đúng đắn mẫu mực trong đội ngũ giáo viên, nhân viên thực hiện nghiêm túc hiệu quả cuộc vận động “ Hai không” với 4 nội dung; cuộc vận động “ Học tập và làm theo tấm g­ương đạo đức Hồ Chí Minh”, phong trào thi đua “Mỗi thầy giáo, cô giáo là một tấm gương đạo đức tự học và sáng tạo”, “Xây dựng trường học thân thiện học sinh tích cực” nhằm giáo dục tư tưởng, đạo đức tác phong, lễ giáo cho học sinh nhà trư­ờng “Biết nói lời hay, làm việc tốt".

          Nhà tr­ường tăng cường kỉ c­ương, nề nếp, thực hiện nghiêm túc các cuộc vận động lớn" Dân chủ kỉ cư­ơng tình th­ương trách nhiệm", "Xây dựng gia đình nhà giáo văn hoá", "Xây dựng duy trì khối đoàn kết nội bộ". Thực hiện nghiêm túc điều lệ tr­ường trung học, luật giáo dục, pháp luật của nhà n­ước; tổ chức giảng dạy các hoạt động ngoài giờ lên lớp, sinh hoạt đoàn thể, giờ giáo dục công dân, chào cờ theo đúng quy định của Bộ Giáo dục - Đào tạo đ­ưa học sinh vào nề nếp.

          5. Nhà tr­ường tổ chức phân loại chất l­ượng giáo dục học sinh, tổ chức bồi d­ưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu kém, xây dựng đôi bạn cùng tiến trong các lớp học, giáo dục học sinh có động cơ thái độ đúng trong học tập, coi trọng việc rèn kĩ năng, ph­ương pháp học tập, có thói quen tự học, tự nghiên cứu cho học sinh... Chỉ đạo mỗi cán bộ giáo viên nhà tr­ường thực hiện nghiêm túc các chỉ thị, hư­ớng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ. Thực hiện nghiêm túc nội quy, qui chế chuyên môn.

          Nhà tr­ường tổ chức các chuyên đề nhằm tháo gỡ những khó khăn vư­ớng mắc trong chuyên môn, tổ chức cho giáo viên thi làm đồ dùng dạy học, viết sáng kiến kinh nghiệm và áp dụng vào thực tiễn, nâng cao chất l­ượng  sinh hoạt chuyên môn, giáo dục giáo viên chú ý đến nội dung tự học, tự bồi dư­ỡng chuyên môn.

          Tổ chức kiểm tra nội bộ th­ường xuyên bằng nhiều hình thức: đột xuất, thư­ờng xuyên chuyên đề, tạo điều kiện cho giáo viên tham gia các hội thi giáo viên dạy giỏi cấp trư­ờng, cấp huyện, cấp tỉnh nhằm khẳng định năng lực có cơ hội phấn đấu v­ươn lên.

          Nhà trư­ờng tích cực làm tốt công tác xã hội hoá giáo dục như­ tích cực tham m­ưu với Đảng uỷ, HĐND, UBND xã, hội đồng giáo dục, với hội phụ huynh về công tác giáo dục chú trọng nâng cao chất l­ượng giáo dục toàn diện trong nhà tr­ường, xây dựng cảnh quan nhà tr­ường luôn Xanh - Sạch - Đẹp.

         

          II. Kết quả duy trì chuẩn

1. Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà trường.

          1. Lớp học:

          a) Lớp học được tổ chức theo qui định: Năm học 2012 - 2013:  

          Trường có 4 khối lớp chia làm 17 lớp với tổng số 471 học sinh, bình quân 28 học sinh /lớp, không có lớp quá 45 học sinh.

b) Số học sinh trong một lớp theo qui định:

            + Khối 6: 126 học sinh/5lớp,   Bình quân 25 học sinh /lớp

            + Khối 7: 122 học sinh /4lớp,   Bình quân 30 học sinh /lớp         

            + Khối 8: 92 học sinh /3lớp,   Bình quân 31 học sinh /lớp         

            + Khối 9: 131 học sinh /5lớp,   Bình quân 26 học sinh /lớp  

          2. Tổ chuyên môn: Nhà trường chia thành 3 tổ chuyên môn:

+ Tổ Toán - Lý - Công nghệ - Tin: 11 đồng chí

+ Tổ Văn - Sử - Ngoại ngữ: 14 đồng chí

+ Tổ Sinh - Hóa- Địa –Giáo dục thể chất: 12 đồng chí

          - Trình độ : Đại học: 29/35 - 71%, CĐ: 5/35 - 14%; TC: 01/35 -  3%

          - Nội dung hoạt động của 3 tổ chuyên môn:

          Tổ chuyên môn chỉ đạo việc xây dựng kế hoạch, thực hiện chương trình kế hoạch dạy học, tổ chức sinh hoạt tập trung giải quyết nội dung đổi mới PPDH, KTĐG học sinh. Các tổ chuyên môn tổ chức tốt việc thực hiện nội dung và nghiệp vụ dạy học theo chương trình, chuẩn kiến thức kỹ năng của bộ GD- ĐT, tổ chức tham gia đánh giá giáo viên, đề xuất khen thưởng, kỉ luật giáo viên trong tổ theo đúng qui định. Nhà trường đó tạo điều kiện cho giáo tham gia học các lớp tại chức nâng cao trình độ đào tạo (hiện nay có 03 đồng chí đang theo học lớp đại học để nâng cao trình độ).

          Giáo viên tham gia công tác bồi dưỡng thường xuyên, bồi dưỡng định kỳ hàng năm và tổ chức bồi dưỡng chuyên môn tại tổ theo qui định. Tập trung giải quyết các vấn đề khó trong giảng dạy, đổi mới PP, ứng dụng công nghệ thông tin, mỗi giáo viên trong tổ chuyên môn đó có 01 nội dung đổi mới PPDH, viết SKKN, đăng kí làm và sử dụng đồ dùng, thiết bị trong giảng dạy.

          Dạy tự chọn, lồng ghép kỹ năng sống vào môn học, lồng ghép học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh vào các môn học: thực hiện nghiêm túc

          Làm đồ dùng dạy học, tổ chức thi giáo viên dạy giỏi: Đó triển khai đăng kí làm 4 đồ dùng dạy học tham gia dự thi cấp huyện, vận động CB-GV tích cực làm thêm đồ dùng  và 100% GV sử dụng TBDDH, phòng  bộ môn. 

          Các tổ bộ môn đã thực hiện các chuyên đề sau:

+ Tổ Toán, Lý, Công nghệ: rèn luyện kỹ năng cuối mỗi tiết học, kỹ năng tổ chức hoạt động nhóm trong dạy Toán học, hướng dẫn học sinh giải toán bằng máy tính cầm tay.

+ Tổ Văn, Sử ,GDCD, Ngoại ngữ: dạy học sát đối tượng và theo chuẩn kiến thức kỹ năng, chuyên đề về ứng dụng công nghệ thông tin, soạn giáo án trình chiếu môn Lịch sử, ngoại ngữ, hướng dẫn học sinh thi Tiếng  anh trên mạng.

+ Tổ Sinh, Hóa, Địa, GDTC: Dạy học sát đối tượng và theo chuẩn kiến thức kỹ năng, Tổ chức hoạt động nhóm có hiệu quả, Chuyên đề ứng dụng công nghệ thông tin, đổi mới công tác kiểm tra đánh giá thúc đẩy nâng cao chất lượng giáo dục

          100% CBGV có chứng chỉ tin học A trở lên và 100% cán bộ giáo viên soạn bài bằng  máy  vi tính, tích cực ứng dụng công nghệ thông tin dạy học.

          3. Tổ văn phòng:

          Gồm 4 đồng chí (Văn phòng, Kế toán, Nhân viên thiết bị thí nghiệm, Bảo vệ). Có đủ các loại sổ sách, hồ sơ quản lí, sử dụng theo đúng quy định điều lệ trường THCS và quy định của Sở giáo dục và Đào tạo tỉnh Điện Biên, thực hiện đúng quy định việc cập nhật, sử dụng, bảo quản sử dụng từng loại sổ.

          Có đủ các hệ thông văn bản pháp quy về tổ chức quản lý giáo dục, có kế hoạch bảo quản và sử dụng đúng quy định các loại hồ sơ, sổ sách do Bộ GD&ĐT quy định gồm: Bộ kế hoạch nhà trường, sổ đăng bộ, sổ điểm, sổ đầu bài, học bạ, hồ sơ thi đua, khen thưởng, kỷ luật, hồ sơ tuyển sinh, thi lại, lên lớp...

          Thực hiện đúng quy định hướng dẫn của Bộ về quản lý hành chính và sử dụng các loại sổ, hồ sơ quản lý, lưu trữ...Các nhân viên hành chính của nhà trường đều hoàn thành tốt nhiệm vụ, không có nhân viên nào bị kỷ luật trong quá trình công tác.

          *Thực hiện công tác quản lý tài chính: Sử dụng nguồn ngân sách - Đảm bảo chế độ, kịp thời. Nguồn XHHGD, tham mưu với HĐND, UBND và thỏa thuận với Ban đại diện cha mẹ học sinh để vận động đóng góp phục vụ hoạt động của nhà trường. Đảm bảo hồ sơ, chứng từ  thu chi. Sử dụng đúng mục đích, hiệu quả. Thanh quyết toán kịp thời, công khai .

          * Quản lý, sử dụng thư viện, thiết bị: Có đủ hồ sơ theo dõi nhập, trả, mượn và kiểm kê thanh lí hàng năm. Cán bộ làm công tác thư viện, thí nghiệm được bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ theo chương trình của ngành.

          Hoạt động ý tế học đường: trang thiết bị, sổ sách, nội dung hoạt động chăm sóc SKHS, nội dung công tác tuyên truyền. Có chương trình phối hợp giữa trạm xá xã Thanh Yên với nhà trường về chăm sóc sức khỏe cho học sinh (tiêm chủng cho học sinh nữ).

          4. Hội đồng trường và các hội đồng khác trong nhà trường

          - Hội đồng trường: được thành lập theo quyết định phê duyệt của UBND huyện và hoạt động theo đúng chức năng, nhiệm vụ (thực hiện theo điều 20 thông tư số: 12/2011/TT-BGDĐT ngày 28/3 /2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, về việc ban hành điều điều lệ Trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông  và trường phổ thông có nhiều cấp học). Hằng năm đó tổ chức sinh hoạt chuyên đề năm học 3 lần. Hội đồng trường đó ra được quyết nghị, giám sát quá  trình thực hiện của chính quyền, các  đoàn thể và cùng nhà trường thống nhất kế hoạch hoạt động.

          - Các Hội đồng tư vấn: Hội đồng thi đua khen thưởng, Hội đồng kỉ luật, Hội đồng khảo thí KĐCL... được thành lập và hoạt động định kì, đột xuất theo quyết định của Hiệu trưởng và đảm bảo đúng chức năng nhiệm vụ và tham mưu cho Hiệu trưởng hiệu quả.

          - Ban đại diện cha mẹ học sinh, các chi hội và Ban đại diện toàn trường đó kiện toàn tổ chức đầu mỗi năm học, thực hiện theo thông tư số 55/2011/TT-BGDĐT ngày 22/11/2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo). Ban đại diện đó kết hợp chặt chẽ với nhà trường để cùng làm công tác giáo dục: vận động HS ra lớp, quản lí, giáo dục học sinh, tham gia công tác XHH GD. Các chi hội họp định kì 3 lần/năm để thông qua mục tiêu, nội dung thực hiện và kết quả giáo dục của trường, lớp. Ban đại diện họp định kỳ với nhà trường 3 lần/năm và thường xuyên cùng nhà trường bàn bạc thống nhất các nội dung cùng nhà trường thực hiện công tác giáo dục và xây dựng cảnh quan môi trường.

          - Hội đồng sư phạm nhà trường làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ, mỗi tháng họp 1 lần vào tuần 1 của tháng để đánh giá công tác tháng trước và triển khai công tác tháng tiếp theo. Tổ chức giao ban với Ban liên tịch vào cuối mỗi tuần triển khai nhiệm vụ, kế hoạch tuần tiếp theo

          - Ngoài ra nhà trường còn có các Hội đồng tư vấn: Tổ tư vấn nghiệp vụ chuyên môn; Tổ khảo thí và quản lý chất lượng giáo dục; Tổ tư vấn học tập cho học sinh; Ban chỉ đạo các cuộc vận động và phong trào thi đua; Chi Hội khuyến học nhà trường.

          Hội đồng trường và các hội đồng khác trong nhà trường được thành lập và thực hiện chức năng, nhiệm vụ theo quy định hiện hành của Điều lệ trường trung học; hoạt động có kế hoạch, nền nếp, đạt hiệu quả thiết thực góp phần nâng cao chất lượng giáo dục, xây dựng nền nếp kỷ cương của nhà trường.

          5. Tổ chức Đảng và các đoàn thể

          - Chi bộ Đảng gồm 20 đảng viên, chi bộ xây dựng kế hoạch lãnh đạo, chỉ đạo theo điều lệ Đảng cộng sản Việt Nam. Hàng tháng sinh hoạt theo quy định, tổ chức lấy ý kiến của quần chúng tham gia cho mỗi CBĐV, kiểm điểm bình xét Đảng viên cuối năm. Năm 2012 có 100% Đảng viên hoàn thành tốt nhiệm vụ, chi bộ được Đảng uỷ xã Thanh Yên cấp công nhận là chi bộ trong sạch vững mạnh (là trườngduy nhất  trên địa bàn được Đảng ủy xã khen thưởng năm 2012). Năm 2012, chi bộ đó kết nạp được 02 đảng viên mới, công nhận 01 đảng viên chính thức và đang đề nghị kết nạp cho 03 quần  chúng ưu tú.

          - Công đoàn trong nhà trường hàng năm bổ xung nội dung chương trình hoạt động để phù hợp với đặc điểm của từng năm học. Cùng với các đoàn thể vận động đoàn viên thực hiện các đợt thi đua gối sóng trong năm học nhăm thúc đẩy phong trào “Dạy tốt- Học tốt”, “Giỏi việc trường - đảm việc nhà” ngày một đạt hiệu quả hơn, ngoài ra công đoàn tích cực  vận động đoàn viên thực hiện các cuộc vận động, các phong trào thi đua của ngành, xây dựng gia đình, cơ quan văn hóa, tổ chức các phong trào văn hoá - văn nghệ, TDTT và các Hội thi trong ĐVLĐ.

          Tuyên truyền các chủ chương, đường lối chính sách của các cấp tới CBĐV. Tích cực vận động CBĐV tham gia ủng hộ gây các loại quỹ do ngành phát động (quỹ vì người nghèo, quỹ thi đua khen thưởng, quỹ tình thương, quỹ phong trào...) ủng hộ GV, HS vùng sâu, vùng xa (trường THCS Thanh Yên là đơn vị đi đầu trong ngành GD&ĐT huyện Điện Biên về quyên góp ủng hộ đợt năm 2012 học sinh trong nhà trường ủng hộ học sinh vùng khó - 2.765. 000đ và 300 kg gạo)… - Chi đoàn thanh niên và Đội thiếu niên có kế hoạch hoạt động trong năm với các chỉ tiêu cụ thể do Chi bộ phê duyệt. Tổ chức tốt lao động chăm sóc khu di tích lịch sử Hồng Cúm từ 1-2 lần/tháng. Hưởng ứng phong trào xây dựng trường học thân thiện, HS tích cực và các cuộc vận động hiệu quả.

          * Kết quả hoạt động của các tổ chức Đảng, đoàn thể: Các đoàn thể, tổ chức xã hội trong nhà trường được công nhận vững mạnh về tổ chức, có nhiều đóng góp trong các hoạt động ở địa phương(Chi bộ Đảng được công nhận trong sạch vững mạnh năm 2012; CĐCS: vững mạnh xuất sắc; ĐTN, Đội thiếu niên: vững mạnh)

          => Kết luận: Đạt chuẩn

          2. Tiêu chuẩn 2.  Cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên

          1. Ban giám hiệu: đủ theo quy định Hiệu trưởng và phó hiệu trưởng gồm 2 đồng chí đạt tiêu chuẩn theo qui định của điều lệ trường Trung học. Trình độ cao đẳng 02 đồng chí (có 01 đồng chí đã học qua lớp trung cấp Chính trị). Ban giám hiệu có phẩm chất chính trị, có năng lực chỉ đạo, luôn đoàn kết và trách nhiệm với công việc. Thực hiện nhiệm vụ theo đúng chức năng. Quản lý chặt chẽ chương trình kế hoạch dạy học. Chỉ đạo hoạt động giáo dục của nhà trường đảm bảo yêu cầu chung của ngành. Quản lý, đánh giá CB-GV đúng qui chế. Được Phòng giáo dục đào tạo đánh giá Chuẩn hiệu trưởng: Khá.

          2. Giáo viên: có 35 giáo viên  trực tiếp giảng dạy, tỷ lệ: 2,05 giáo viên/ lớp. Cơ cấu đội ngũ: Thể dục: 01 giáo viên; âm nhạc 01 giáo viên; ngoại ngữ 02 giáo viên; Ngữ văn lịch sử 09 giáo viên; Địa lý 03 giáo viên; toán lý 09 giáo viên, Hóa học , sinh học 07 giáo viên; GDCD 02 giáo viên, 01 giáo viên công nghệ.

          Trình độ đội ngũ:  29 giáo viên có trình độ Đại học đạt 83%, 05 giáo viên có trình độ cao đẳng đạt 14%, 01 giáo viên có trình độ Trung cấp chiếm 3 % (Giáo viên âm nhạc đăng học lớp Đại học)

          Chất lượng đội ngũ học kỳ I năm học 2012 - 2013:

+ Giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh: 03/37 đồng chí chiếm  8%

+ Giáo viên dạy giỏi cấp huyện:  14/37 đồng chí chiếm 38%

+ Giáo viên dạy giỏi cấp trường: 15/37 đồng chí chiếm 40,5%

+ Giáo viên dạy khá cấp trường: 05/37 đồng chí chiếm 4,5%

+ Không có giáo viên dạy yếu, kém.

          3. Có 03 giáo viên phụ trách thư viện, phòng học bộ môn, phòng thiết bị dạy học được đào tạo hoặc bồi dưỡng đủ năng lực nghiệp vụ, hoàn thành tốt nhiệm vụ

          => Kết luận: Đạt chuẩn

          3. Tiêu chí 3: Chất lượng giáo dục:

          Chất lượng giáo dục trong thời gian 5 năm được công nhận trường trung học đạt chuẩn quốc gia:

          * Học lực:

Năm học

Số lượng

Giỏi

Khá

Trung bình

Yếu

Kém

Học sinh bỏ học

SL

Tỉ lệ

SL

Tỉ lệ

SL

Tỉ lệ

SL

Tỉ lệ

SL

Tỉ lệ

2007 - 2008

537

53

9,9

209

38,9

266

49,5

 

0

9

1,7

3

2008 - 2009

524

51

9,7

216

41,2

250

47,7

 

0

7

1,3

1

2009 - 2010

513

46

9,0

186

36,3

272

53,0

 

0

9

1,8

2

2010 - 2011

487

47

9,7

236

48,5

196

40,2

 

0

8

1,6

2

2011 - 2012

478

64

13,4

202

42,3

205

42,9

0

0

7

1,5

1

2012 - 2013

470

55

11,7

181

38,5

186

39,6

48

10,21

 

 

1

            * Hạnh kiểm

Năm học

Số lượng

Tốt

Khá

Trung bình

Yếu

SL

Tỉ lệ

SL

Tỉ lệ

SL

Tỉ lệ

SL

Tỉ lệ

2007 - 2008

537

388

72,25

149

27,75

 

0,0

 

0,00

2008 - 2009

524

312

59,54

170

32,44

23

4,4

 

0,00

2009 - 2010

513

371

72,32

124

24,17

18

3,5

 

0,00

2010 - 2011

487

316

64,89

144

29,57

27

5,5

 

0,00

2011 - 2012

478

299

62,55

165

34,52

14

2,9

 

0,00

2012 - 2013

470

289

61,49

150

31,91

31

6,6

 

0,00

          - Duy trì số lượng học sinh theo quy định trường đạt chuẩn Quốc gia: tỉ lệ bỏ học năm cao nhất (2007 - 2008) chiếm 0,6%; học kỳ I năm học 2012 - 2013 là 0,2%.

          - Tỷ lệ học sinh lưu ban năm học cao nhất là năm 2009 -2010: 9/513 chiếm 1,8% học sinh lưu ban năm học thấp nhất là năm 2008 -2009: 7/524 chiếm 1,3% (Tỉ lệ học sinh bỏ học và lưu ban hàng năm không quá 5%, trong đó tỷ lệ học sinh bỏ học không quá 1%).

- Chất lượng giáo dục:

a. Học lực:

a.1. Số học sinh xếp loại giỏi năm thấp nhất đạt 9 % (năm học 2009 - 2010), năm học cao nhất là 13,4% (năm học 2011 - 2012) theo quy định 5 % trở lên;

a.2. Số học sinh xếp loại khá năm thấp nhất đạt 36,3 % (năm học 2009 - 2010); năm đạt tỉ lệ cao nhất  đạt 48,5% ( năm học 2011 - 2012), theo quy định từ 35% trở lên;

a.3. Số học sinh xếp loại yếu, kém năm thấp nhất là 1,3 %, (năm học 2008 - 2009) năm cao nhất là 1,8% là (năm học 2009 - 2010)  theo quy định là không quá 5%;

b. Hạnh kiểm:

b.1. Số học sinh xếp loại khá, tốt: năm có tỉ lệ cao nhất 97,1% ( năm học 2011 - 2012), năm có tỉ lệ thấp nhất 2010 - 2011 (đạt 94,5%), tỉ lệ khá tốt theo quy định đạt từ 80% trở lên;

b.2. Số học sinh xếp loại yếu: không theo quy định không quá 2%;

- Chất lượng các kỳ thi của học sinh năm học 2011 - 2012: Trong năm 32 giải  được Phòng GD&ĐT, Sở GD&ĐT công nhận về học sinh giỏi:

Khối 9: cấp tỉnh : 11giải: môn Hóa học: 03 giải Ba , môn: Ngữ văn: 01 giải Ba; môn Sinh học: 01 giải Nhì; môn Tiếng Anh 01 giải Khuyến Khích, môn Vật Lý 01 giải Ba, 01 gải Khuyến khích, môn Lịch Sử:  02 giải Khuyến khích; 01 gải MTCT.     

Khối 9: cấp huyện được 12 giải: Hóa học: 03 giải Sinh học: 01 giải, Lịch sử: 02 giải, Ngữ văn 01 giải, Vật lý: 02 giải, Tiếng Anh:  03 giải.

Khối 6, 7, 8 cấp huyện: Ngữ văn 06 giải, Tiếng Anh 8: 04 giải, Hóa học 8: 03 giải, Vật lý: 02 giải; Lịch sử 8: 01 giải; Sinh học 8: 01 giải

- 64 học sinh được công nhận là học sinh giỏi cấp trường năm học 2011– 2012. Tỉ lệ học sinh giỏi cấp huyện cấp huyện (so với tổng số học sinh): 31/478 đạt 6,5%; Tỉ lệ học sinh giỏi cấp tỉnh (so với tổng số học sinh khối 9): 11/126 đạt 8,7%

  * Chất lượng các hội thi về chuyên môn.

Hoạt động phong trào: 18 học sinh tham gia thể dục thể thao cấp tỉnh; 04 học sinh được đi thi đấu Hội khỏe phù đổng toàn quốc khu vực phí Bắc; Nhất cụm Hội thi " em yêu tổ quốc Việt Nam và Nhì toàn đoàn cấp huyện Hội thi " em yêu tổ quốc Việt Nam"; Nhì cấp cụm Hội thi "Hát dân ca cấp huyện"; giải nhất bóng chuyền nam cấp huyện (liên trường); giải nhì bóng chuyền nữ cấp huyện; 

          3. Các hoạt động giáo dục

          Trường học thân thiện, học sinh tích cực: Xếp loại Xuất sắc

          Các hoạt động GDNGLL: Tổ chức tốt các hoạt động giáo dục theo quy định. Chỉ đạo Liên đội lồng ghép tổ chức tốt các hoạt động sân trường, hoạt động kỉ niệm theo chủ đề năm học, chủ đề các đợt thi đua.

          Giáo dục Thể chất cho học sinh: Đảm bảo chương trình giáo dục chính  khóa, tổ chức tốt các hoạt động thể thao, tuyển chọn VĐV tham gia các môn thể thao tham gia hội khỏe các cấp - có 03 học sinh đạt gải trong Hội khỏe phù Đổng toàn quốc được tổ chức trong tháng 7 năm 2012.

          Y tế học đường tổ chức theo dõi sức khỏe định kì, chăm sóc sức khỏe ban đầu cho học sinh. Phối hợp với trạm y tế  chăm sóc sức khỏe sinh sản cho HS nữ khối 9 với 2 lần/năm.

          Thực hiện chương trình giáo dục thẩm mỹ cho học sinh: Nhà trường đó tổ chức dạy môn Mĩ thuật, tổ chức thi vẽ tranh về môi trường, giáo dục ý thức bảo vệ thân thể, phòng chống tai nạn thương tích, đuối nước.

          Các hoạt động tập thể theo quy định: Đảm bảo hoạt động sân trường như múa xòe, chơi các trò chơi dân gian.

          Giáo dục hướng nghiệp cho học sinh: Đảm bảo chương trình chính khóa cho HS khối 9. Kết hợp tổ chức các buổi lao động làm vệ sinh, chăm sóc bồn hoa cây cảnh, thông qua môn Công nghệ và các bộ môn học khác để giáo dục ý thức và kĩ năng lao động cho học sinh. Liên hệ với sản xuất đời sống hàng ngày ở địa phương để các em định hướng được nghề đơn giản phù hợp với lứa tuổi.

          4. Các tiêu chí về PCGD THCS

          Tích cực và làm tốt công tác tuyên truyền cho nhân dân trên địa bàn về công tác giáo dục THCS. Từ tháng 12/2004 đến nay luôn duy trì giữ vững chuẩn PC GD THCS , năm 2012 đạt 90,5%. Kết quả cụ thể năm 2012:

  Tiêu chuẩn 1:Phổ cập giáo dục tiểu học

- Đạt và duy trì được chuẩn quốc gia về phổ cập giáo dục tiểu học và CMC.

- Tổng số trẻ 6 tuổi: 90/90 đạt tỉ lệ:  100%

- Tổng số trẻ ở độ tuổi 11-14: 483 ; số TN tiểu học: 473; đạt tỉ lệ: 97,9% số trẻ đang học tiểu học: 10; số trẻ bỏ học ở tiểu học: Không

- Tổng số trẻ TN tiểu học: 123; số vào lớp 6: 123 đạt tỉ lệ 100 %

Tiêu chuẩn 2 :  Phổ cập giáo dục THCS

- Tỉ lệ học sinh TN THCS (2 hệ)  năm qua đạt tỉ lệ: 128/128 đạt 100.0%

- TS đối tượng 15-18 tuổi: 527; số có bằng THCS (2hệ): 477 đạt tỉ lệ: 90,5%

Kết luận: Căn cứ vào kết quả kiểm tra thực tế và kết quả ghi trên hồ sơ, đối chiếu với các tiêu chuẩn phổ cập GDTHCS theo quyết định số 26/2001/QĐ – BGDĐT ngày 05/7/2001 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, tại thời điểm ngày 31/12/2012 xã Thanh Yên đạt chuẩn và duy trì đạt chuẩn phổ cập giáo dục THCS năm 2012.

          5. Nhà trường bố trí 02 phòng tin học, bố trí 11 máy chiếu tại các phòng học để cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh sử dụng có hiệu quả công nghệ thông tin trong công tác quản lý nhà trường, đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá. Cán bộ quản lý, giáo viên đều sử dụng được máy vi tính trong công tác quản lý, giảng dạy và học tập nâng cao nghiệp vụ. kết quả năm 2011 - 2012: 08 bài giảng elining tham gia thi cấp tỉnh (01 giải xuất sắc, 01 giải ba, 06 giải khuyến khích; đạt 01 giải xuất sắc Ứng dụng công nghệ thông tin (Môn Ngữ văn)....

          => Kết luận: Đạt chuẩn

          4. Tiêu chuẩn 4: Tài chính, cơ sở vật chất và thiết bị dạy học.

          1. Đầu năm nhà trường thực hiện quy định công khai điều kiện dạy học, chất lượng giáo dục, quản lý tài chính, tài sản, tự chủ tài chính, các nguồn kinh phí được đầu tư, hỗ trợ của nhà trường theo qui định hiện hành.

          2 Khuôn viên: Có tường bao, cổng trường, biển trường, môi trường, xanh, sach, đẹp, có khu xử lý rác, có các khẩu hiệu, panô tuyên truyền về môi trường, trường học an toàn, có  nước sạch dùng cho công tác vệ sinh và dạy học.

          Diện tích nhà trường có 12.000m 2, mỗi học sinh đạt 25,4 m2. Diện tích sân chơi, bãi tập  là 2000 m2.

          Các khối công trình:

            + Phòng học: Số phòng: 17, trong đó kiên cố 11 phòng, Bán kiên cố 6 phòng; số lớp: 17, 100% lớp học trang trí trong phòng học đúng qui định và có thẩm mĩ. Có đủ số phòng học cho mỗi lớp học (không quá 2 ca mỗi ngày); diện tích phòng học, bàn ghế học sinh, bàn ghế giáo viên, bảng đúng quy cách; phòng học thoáng mát, đủ ánh sáng, an toàn.

          + Phòng học bộ môn hiện có: 4 phòng (phòng Hóa học, Phòng Vật Lý, Phòng Sinh học, Phòng Tin học), việc bố trí các thiết bị trong phòng khoa học, thẩm mỹ, có nội quy, nước rửa tay, rửa dụng cụ thí nghiệm, có ảnh các nhà khoa học, có nội quy bảo quản, sử dụng, có kế hoạch sử dụng của giáo viên trong dạy và học. Phòng học bộ môn thực hiện theo quyết định số 37/2008/QĐ-BGDĐT,ngày 16  tháng 7  năm 2008 của Bộ GD&ĐT về Ban hành Quy định về phòng học bộ môn.

          + Có phòng y tế trường học đảm bảo theo quy định hiện hành về hoạt động y tế trong các trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học

          + Thư viện: cán bộ thưc viện được tập huấn về nghiệp vụ, có hệ thống sổ sách theo dõi nhập, kiểm kê đánh giá chất lượng hàng năm, theo dõi mượn đồ dùng thiết bị của giáo viên, học sinh. Thư viện được sắp xếp ngăn nắp khoa học tiện cho việc sử dụng..

          + Phòng truyền thống: có tủ, sơ đồ nhà trường, bằng khen, giấy khen nội dung trưng bày, ảnh tập thể cán bộ giáo viên, ảnh truyền thống, thành tích của trường, đồ dùng dạy học, số vàng truyền thống thể hiện sự phát triển của trường qua các thời kì, học sinh giáo viên có thành tích tiêu biểu điển hình, trong các hoạt động. Phòng truyền thống có tác dụng giáo dục truyền thống cho các thế hệ học sinh, giáo viên.

          + Khu hành chính văn phòng: 

          - Phòng làm việc của Hiệu trưởng: 01 phòng

          - Phòng làm việc của  Phó Hiệu trưởng: 01phòng

          - Phòng làm việc cho BCH Công đoàn: 01 phòng

          - Phòng Đội: 01 phòng

          - Phòng y tế: 01 phòng

          - Phòng Hội đồng (hệ thống bảng biểu bố trí trong phòng): 01 phòng

          - Nhà bảo vệ: 01 phòng  (nhà bảo vệ riêng).

          - Các trang thiết bị phụ vu cho học tập: Hố nhẩy, xà nhẩy, Bàn đạp nhẩy, dây nhẩy, bóng đá, bóng chuyền, bóng ném...

            - Khu vệ sinh: Gồm 2 nhà riêng cho GV và HS, đảm bảo đủ nước vệ sinh sạch sẽ

          - Ga ra để xe: Có gara để xe riêng cho GV, HS rộng, sạch đẹp

          - Hệ thống nước sạch, khu sử lý rác thải: Có 01 giếng khoan, có hố rác để thu gom và xử lý rác thải.

          - Biển các phòng làm việc, biển các phòng học: có đầy đủ

          - Hệ thống cây bóng mát, bồn hoa cây cảnh: Đảm bảo môi trường xanh, sạch và đẹp.

          - An ninh trật rự trong trường: Có sự phối hợp giữa An ninh xã và bảo vệ nhà trường nên công tác an ninh luôn đảm bảo cho dạy học và đảm bảo tài sản.

          - Đánh giá: việc bố trí các phòng học học, các khối công trình đảm bảo

        3. Hiện nhà trường có 24 máy tính được kết nối internet để cho học sinh khai thác thông tin, 100% máy tính của nhà trường kết nối internet đáp ứng yêu cầu quản lý và dạy học; nhà trường có Website (http://violet.vn/thcs-thanhyen-dienbien/) trên mạng internet hoạt động thường xuyên, hỗ trợ có hiệu quả cho công tác dạy học và quản lý nhà trường.

          =>Kết luận: Đạt  chuẩn

          5. Tiêu chuẩn 5: Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội.

          1. Ban giám hiệu nhà trường tích cực tham mưu với UBND, Hội đồng giáo dục xã về thực hiện qui mô trường lớp theo kế hoạch giao để có biện pháp chỉ đạo các thôn bản, các đoàn thể tham gia vận động và duy trì số lượng; huy động nguồn XHH giáo dục để tu sửa CSVC, củng cố các chi hội KH thôn bản để phát triển Hội viên, xây dựng quĩ hội, xây dựng gia đình hiếu học, thôn bản khuyến học, dòng họ khuyến học và đẩy mạnh hoạt động của trung tâm học học tập học tập cộng đồng.

          Nhà trường đó tham mưu và phối kết hợp chặt chẽ với UBND, các đoàn thể như Đoàn TN, Hội phụ nữ, MTTQ, Hội Khuyến học, Hội cựu giáo chức xã và các đoàn thể nhà trường trong công tác giáo dục

           2. Ban đại diện Hội cha mẹ HS để tổ chức họp và Đại hội đại biểu cha mẹ học sinh nhằm thông qua mục tiêu, nội dung giáo dục và thống nhất các khoản đóng góp, bàn biện pháp phối hợp trong giáo dục và duy trì số lượng học sinh. Nhà trường chủ động tham mưu với các ban ngành đoàn thể vận động học sinh ttrong độ tuổi ra lớp và huy động học sinh hoàn thành chương trình tiểu học  ra lớp. Tuyển sinh 100% số hoàn thành chương trình tiểu học  vào lớp 6 và vận động ra lớp đúng độ tuổi. Thống nhất để huy động HS học lớp 2 buổi/ngày, phụ đạo học sinh yếu kém, bồi dưỡng học sinh giỏi, học sinh năng khiếu. Thống nhất với Hội cha mẹ HS triển khai vận động đóng góp kinh phí phục vụ hoạt động của nhà trường.

          3. Mối quan hệ và thông tin giữa nhà trường, gia đình và xã hội được duy trì thường xuyên (mỗi năm học tổ chức 03 kỳ họp phụ huynh để tuyên truyền thông báo, trao đổi tình hình học tập của học sinh), đảm bảo tốt thông tin giữa gia đình, nhà trường thông qua sự liên lạc thường xuyên của giáo viên chủ nhiệm với phụ huyh và phối hợp giáo dục học sinh của các tổ chức, cơ quan thông qua kênh báo cáo. Từ năm học 2007 - 2008 đến nay nhà trường không có học sinh vi phạm đạo đức, vi phạm pháp luật, kịp thời, chặt chẽ, tạo nên môi trường giáo dục lành mạnh, phòng ngừa, đẩy lùi các hiện tượng tiêu cực, vi phạm pháp luật, tệ nạn xã hội xâm nhập vào nhà trường.

          4. Huy động hợp lý và có hiệu quả sự tham gia của gia đình và cộng đồng vào các hoạt động giáo dục, tăng cường điều kiện cơ sở vật chất, thiết bị để nâng cao hiệu quả giáo dục của nhà trường. kết quả của công tác xã hội hóa giáo dục:

          Năm 2010 huy động được: 101.754.000 đồng

          Năm 2011 huy động được: 127.950.000 đồng

          5.6. Công tác công khai theo quy định: nhà trường tiến hành công khai: chất lượng giáo dục, chất lượng đội ngũ và công khai tài chính theo quy định.

          => Kết luận: Đạt chuẩn

          III. Bài học được rút ra trong quá trình tổ chức thực hiện duy trì chuẩn:

            - Nhà tr­ường luôn nhận đ­ược sự quan tâm chỉ đạo sâu sát, giúp đỡ về mọi mặt của Sở GD&ĐT tỉnh Điện Biên, của huyện ủy, HĐND- UBND huyện Điện Biên,, Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Điện Biên, Đảng uỷ, HĐND-UBND xã Thanh Yên.

          - Sự nỗ lực phấn đấu khắc phục khó khăn của tập thể cán bộ giáo viên nhân viên và các em học sinh tr­ường THCS Thanh Yên.

          - Sự phối kết hợp của các tổ chức đoàn thể, các nhà trường, các cơ quan trên địa bàn xã, hội phụ huynh học sinh, nhân dân xã Thanh Yên trong việc duy trì số lư­ợng học sinh, giáo dục đạo đức, tinh thần ý thức học tập của học sinh, đóng góp kinh phí xây dựng cơ sở vật chất nhà tr­ường.

          - Nhà tr­ường làm tốt công tác thi đua khen th­ưởng, xây dựng nhân điển hình, thực hiện nghiêm túc có hiệu quả các cuộc vận động: “Hai không” với 4 nội dung; đẩy mạnh việc thực hiện cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm g­ương đạo đức Hồ Chí Minh” lồng ghộp với “Mỗi thầy giỏo, cô giáo là một tấm gương tự học và sáng tạo” phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” và “Dân chủ kỉ c­ương tình th­ương trách nhiệm"...

          IV. Nhiệm vụ, giải pháp tiếp tục  giữ vững và nâng cao chất lượng trường chuẩn trong giai đoạn tiếp theo:

          Tr­ường THCS Thanh Yên quyết tâm duy trì giữ vững khối đoàn kết nội bộ cơ quan, thực hiện tốt quy chế dân chủ, kỉ c­ương nề nếp trách nhiệm trong cán bộ quản lí, giáo viên và nhân viên nhà tr­ường.

          Duy trì nâng cao chất l­ượng 5 tiêu chí trư­ờng chuẩn quốc gia (trung nâng cao chất lượng giáo dục). Tích cực tuyền truyền tổ chức và thực hiện nghiêm túc cuộc vận động: "Nói không với tiêu cực trong thi cử và bệnh thành tích trong giáo dục", xây dựng đạo đức lối sống mẫu mực lành mạnh trong cán bộ giáo viên nhân viên.

          Bảo quản tốt cơ sở vật chất hiện có, sử dụng có hiệu quả đồ dùng, thiết bị phòng thí nghiệm. Xây dựng cảnh quan môi tr­ường Xanh- Sạch - Đẹp, duy trì trường có đời sống văn hoá tốt cấp tỉnh.

          Đẩy mạnh công tác xã hội hoá giáo dục, kết hợp chặt chẽ với các lực l­ượng đoàn thể cùng tham gia vào công tác giáo dục học sinh phát triển toàn diện.

          Trên đây là báo cáo duy trì giữ vững nâng cao chất l­ượng tr­ường THCS Thanh Yên. Nhà trường kính mong nhận được sự quan tâm chỉ đạo sát sao hơn nữa của Sở GD&ĐT tỉnh Điện Biên, của huyện ủy, HĐND- UBND huyện Điện Biên,, Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Điện Biên, Đảng uỷ, HĐND-UBND xã Thanh Yên để nhà trường thực hiện đạt hiệu quả tốt hơn.

 

Nơi nhận:

- Như kính gửi;

- Lưu Hồ sơ trường chuẩn.

HIỆU TRƯỞNG

 

Nhắn tin cho tác giả
Nguyễn Trọng Sơn @ 19:58 18/01/2013
Số lượt xem: 2430
Số lượt thích: 1 người (Nguyễn Văn Thinh, Phạm Văn Hùng, Nguyễn Trọng Điển)
 
Gửi ý kiến